Tra cứu theo tên hoặc không dấu (ví dụ: ngu hanh, luc xung, truc thanh). Hub học tập nằm ở Kiến thức.
Con giáp là linh vật dân gian gắn với Địa Chi. Không đồng nhất chi với con vật khi giải thích lịch pháp.
Chu kỳ 12 trực gắn với ngày âm. Xem Vạn Niên nêu tên trực; chưa gán việc nên/kiêng khi chưa có bảng đã xác minh.
24 điểm trong năm dương lịch theo kinh độ mặt trời, dùng để neo lịch âm dương theo mùa. Không phải lực huyền bí.
60 cặp Can Chi hợp lệ (Giáp Tý … Quý Hợi). Không phải mọi can ghép mọi chi.
Âm Dương là cặp đối đãi trong lịch pháp Á Đông. Trên Xem Vạn Niên, âm/dương của can-chi không dùng để dự đoán tính cách.
Ất là Thiên Can thứ 2 trong hệ 10 Can.
Bạch Hổ là một trong thập nhị thần ngày. Thuộc hệ Hoàng / hắc đạo theo địa chi ngày.
Bạch Lộ là tiết khí thứ 15 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Bảo Quang là một trong thập nhị thần ngày. Thuộc hệ Hoàng / hắc đạo theo địa chi ngày.
Bính là Thiên Can thứ 3 trong hệ 10 Can.
Hệ 10 Thiên Can và 12 Địa Chi, ghép thành 60 hoa giáp để đặt tên năm, tháng, ngày, giờ.
Canh là Thiên Can thứ 7 trong hệ 10 Can.
Câu Trần là một trong thập nhị thần ngày. Thuộc hệ Hoàng / hắc đạo theo địa chi ngày.
Chu Tước là một trong thập nhị thần ngày. Thuộc hệ Hoàng / hắc đạo theo địa chi ngày.
Cốc Vũ là tiết khí thứ 6 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Dần là Địa Chi thứ 3. Con giáp tương ứng: Hổ. Không đồng nhất chi với con vật.
Dậu là Địa Chi thứ 10. Con giáp tương ứng: Gà. Không đồng nhất chi với con vật.
Đại Hàn là tiết khí thứ 24 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Đại Thử là tiết khí thứ 12 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Đại Tuyết là tiết khí thứ 21 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Mười hai Địa Chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Địa Chi khác con giáp: Tý là chi, Chuột là con giáp tương ứng.
Đinh là Thiên Can thứ 4 trong hệ 10 Can.
Đổi ngày dương sang âm và ngược lại bằng Calendar Engine, múi giờ Việt Nam, không lấy từ lịch website khác.
Đông Chí là tiết khí thứ 22 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Giáp là Thiên Can thứ 1 trong hệ 10 Can.
Khung giờ trong ngày được xếp hoàng đạo theo địa chi ngày, không phải đo đạc thiên văn.
Hạ Chí là tiết khí thứ 10 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Hàn Lộ là tiết khí thứ 17 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Đối lập với hoàng đạo trong cùng hệ thập nhị thần theo địa chi ngày. Không đồng nghĩa mọi việc đều xấu.
Hỏa là một trong năm hành. Sinh Thổ, khắc Kim.
Trong hệ thập nhị thần theo địa chi ngày, một số ngày gọi là hoàng đạo. Hoàng đạo không tự đồng nghĩa ngày tối ưu cho mọi việc và mọi người — chỉ là một lớp đầu vào của xem ngày.
Hợi là Địa Chi thứ 12. Con giáp tương ứng: Lợn. Không đồng nhất chi với con vật.
Hướng xuất hành trên Xem Vạn Niên gồm Hỷ thần và Tài thần theo Can ngày. Hạc thần chưa công bố vì chưa thống nhất một hệ quy tắc.
Hướng Hỷ thần theo Can ngày, bảng Ngọc Hạp dùng trong lịch dân gian Việt Nam trên Calendar Engine.
Kim là một trong năm hành. Sinh Thủy, khắc Mộc.
Kim Đường là một trong thập nhị thần ngày. Thuộc hệ Hoàng / hắc đạo theo địa chi ngày.
Kinh Trập là tiết khí thứ 3 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Kỷ là Thiên Can thứ 6 trong hệ 10 Can.
Lập Đông là tiết khí thứ 19 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Lập Hạ là tiết khí thứ 7 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Lập Thu là tiết khí thứ 13 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Lập Xuân là tiết khí thứ 1 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Lịch dùng ở Việt Nam là lịch âm dương: tháng bám chu kỳ trăng, năm được neo theo tiết khí. Xem Vạn Niên tính theo múi giờ Asia/Ho_Chi_Minh.
Lịch vạn niên trên Xem Vạn Niên là lịch âm dương theo tháng/năm, cùng Calendar Engine với trang ngày.
Sáu cặp địa chi: Tý–Sửu, Dần–Hợi, Mão–Tuất, Thìn–Dậu, Tỵ–Thân, Ngọ–Mùi.
Sáu cặp xung trực tiếp: Tý–Ngọ, Sửu–Mùi, Dần–Thân, Mão–Dậu, Thìn–Tuất, Tỵ–Hợi. Công cụ xem ngày coi lục xung mạnh hơn việc chỉ nằm chung nhóm tứ hành xung.
Mang Chủng là tiết khí thứ 9 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Mão là Địa Chi thứ 4. Con giáp tương ứng: Mèo. Không đồng nhất chi với con vật.
Mậu là Thiên Can thứ 5 trong hệ 10 Can.
Minh Đường là một trong thập nhị thần ngày. Thuộc hệ Hoàng / hắc đạo theo địa chi ngày.
Mộc là một trong năm hành. Sinh Hỏa, khắc Thổ.
Mùi là Địa Chi thứ 8. Con giáp tương ứng: Dê. Không đồng nhất chi với con vật.
Bảng 60 hoa giáp gắn ngũ hành cho từng cặp Can Chi. Xem Vạn Niên lấy nạp âm ngày từ Calendar Engine.
Năm nhuận Gregorian có ngày 29/2. Không phải tháng nhuận âm lịch.
Ngọ là Địa Chi thứ 7. Con giáp tương ứng: Ngựa. Không đồng nhất chi với con vật.
Ngọc Đường là một trong thập nhị thần ngày. Thuộc hệ Hoàng / hắc đạo theo địa chi ngày.
Năm hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ với quan hệ tương sinh và tương khắc. Nạp âm gắn hành cho cặp Can Chi.
Nguyên Vũ là một trong thập nhị thần ngày. Thuộc hệ Hoàng / hắc đạo theo địa chi ngày.
Nhâm là Thiên Can thứ 9 trong hệ 10 Can.
Các hệ đã xác minh trên Xem Vạn Niên: Tam hợp, Lục hợp, Lục xung, Tứ hành xung. Theo hệ thống quan hệ Địa Chi được mô tả, không phải dự báo vận mệnh.
Quý là Thiên Can thứ 10 trong hệ 10 Can.
Sương Giáng là tiết khí thứ 18 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Sửu là Địa Chi thứ 2. Con giáp tương ứng: Trâu. Không đồng nhất chi với con vật.
Hướng Tài thần theo Can ngày. Khác Thần Tài trong phong tục thờ cúng.
Bốn bộ ba địa chi: Thân–Tý–Thìn, Tỵ–Dậu–Sửu, Dần–Ngọ–Tuất, Hợi–Mão–Mùi.
Tân là Thiên Can thứ 8 trong hệ 10 Can.
Một số năm âm có thêm một tháng nhuận để lịch trăng khớp mùa. Khác năm nhuận dương lịch (29/2).
Thanh Long là một trong thập nhị thần ngày. Thuộc hệ Hoàng / hắc đạo theo địa chi ngày.
Thanh Minh là tiết khí thứ 5 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Thân là Địa Chi thứ 9. Con giáp tương ứng: Khỉ. Không đồng nhất chi với con vật.
Mười Thiên Can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Một nửa của hệ Can Chi.
Thiên Hình là một trong thập nhị thần ngày. Thuộc hệ Hoàng / hắc đạo theo địa chi ngày.
Thiên Lao là một trong thập nhị thần ngày. Thuộc hệ Hoàng / hắc đạo theo địa chi ngày.
Thìn là Địa Chi thứ 5. Con giáp tương ứng: Rồng. Không đồng nhất chi với con vật.
Thổ là một trong năm hành. Sinh Kim, khắc Thủy.
Thu Phân là tiết khí thứ 16 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Thủy là một trong năm hành. Sinh Mộc, khắc Hỏa.
Tiểu Hàn là tiết khí thứ 23 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Tiểu Mãn là tiết khí thứ 8 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Tiểu Thử là tiết khí thứ 11 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Tiểu Tuyết là tiết khí thứ 20 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Trực Bế là trực thứ 12 trong chu kỳ 12 trực. Xem Vạn Niên nêu tên; chưa gán việc nên/kiêng.
Trực Bình là trực thứ 4 trong chu kỳ 12 trực. Xem Vạn Niên nêu tên; chưa gán việc nên/kiêng.
Trực Chấp là trực thứ 6 trong chu kỳ 12 trực. Xem Vạn Niên nêu tên; chưa gán việc nên/kiêng.
Trực Định là trực thứ 5 trong chu kỳ 12 trực. Xem Vạn Niên nêu tên; chưa gán việc nên/kiêng.
Trực Khai là trực thứ 11 trong chu kỳ 12 trực. Xem Vạn Niên nêu tên; chưa gán việc nên/kiêng.
Trực Kiến là trực thứ 1 trong chu kỳ 12 trực. Xem Vạn Niên nêu tên; chưa gán việc nên/kiêng.
Trực Mãn là trực thứ 3 trong chu kỳ 12 trực. Xem Vạn Niên nêu tên; chưa gán việc nên/kiêng.
Trực Nguy là trực thứ 8 trong chu kỳ 12 trực. Xem Vạn Niên nêu tên; chưa gán việc nên/kiêng.
Trực Phá là trực thứ 7 trong chu kỳ 12 trực. Xem Vạn Niên nêu tên; chưa gán việc nên/kiêng.
Trực Thành là trực thứ 9 trong chu kỳ 12 trực. Xem Vạn Niên nêu tên; chưa gán việc nên/kiêng.
Trực Thu là trực thứ 10 trong chu kỳ 12 trực. Xem Vạn Niên nêu tên; chưa gán việc nên/kiêng.
Trực Trừ là trực thứ 2 trong chu kỳ 12 trực. Xem Vạn Niên nêu tên; chưa gán việc nên/kiêng.
Tuất là Địa Chi thứ 11. Con giáp tương ứng: Chó. Không đồng nhất chi với con vật.
Tuổi xung trên lịch ngày là địa chi đối xung với chi ngày (lục xung), chưa gắn hồ sơ người dùng cho đến khi xem theo tuổi.
Ba nhóm bốn chi. Không đồng nhất với lục xung. Khi đã khớp lục xung, công cụ ngày tốt không cộng thêm toàn bộ điểm phạt tứ hành xung cùng nguồn.
Tư Mệnh là một trong thập nhị thần ngày. Thuộc hệ Hoàng / hắc đạo theo địa chi ngày.
Vòng khắc: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.
Vòng sinh: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
Tý là Địa Chi thứ 1. Con giáp tương ứng: Chuột. Không đồng nhất chi với con vật.
Tỵ là Địa Chi thứ 6. Con giáp tương ứng: Rắn. Không đồng nhất chi với con vật.
Vũ Thủy là tiết khí thứ 2 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Xuân Phân là tiết khí thứ 4 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.
Xử Thử là tiết khí thứ 14 (tính từ Lập Xuân). Xác định theo kinh độ mặt trời, múi giờ Việt Nam.