Lộ trình học có chủ đích. Để tra cứu từng mục, dùng từ điển.
Danh sách biên tập, không phải bảng xếp hạng lượt xem.
Can Chi
Hệ 10 Thiên Can và 12 Địa Chi, ghép thành 60 hoa giáp để đặt tên năm, tháng, ngày, giờ.
Ngũ Hành
Năm hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ với quan hệ tương sinh và tương khắc. Nạp âm gắn hành cho cặp Can Chi.
12 Trực
Chu kỳ 12 trực gắn với ngày âm. Xem Vạn Niên nêu tên trực; chưa gán việc nên/kiêng khi chưa có bảng đã xác minh.
24 Tiết Khí
24 điểm trong năm dương lịch theo kinh độ mặt trời, dùng để neo lịch âm dương theo mùa. Không phải lực huyền bí.
Tam Hợp
Bốn bộ ba địa chi: Thân–Tý–Thìn, Tỵ–Dậu–Sửu, Dần–Ngọ–Tuất, Hợi–Mão–Mùi.
Lục Xung
Sáu cặp xung trực tiếp: Tý–Ngọ, Sửu–Mùi, Dần–Thân, Mão–Dậu, Thìn–Tuất, Tỵ–Hợi. Công cụ xem ngày coi lục xung mạnh hơn việc chỉ nằm chung nhóm tứ hành xung.
Phong tục và nghi lễ: /phong-tuc. Văn khấn: /van-khan.